Bạn đã biết gì về các loại đá tự nhiên trang trí phổ biến trên thị trường

access_time 2 tuần ago chat_bubble_outline 0 comments
content_copy

Các loại đá tự nhiên trang trí là những vật liệu đã quá phổ biến trong thời buổi hiện nay. Bạn có thể bắt gặp chúng hàng ngày hàng giờ thậm chí mọi lúc mọi nơi trong cuộc sống. Nó được các nhà thiết kế và những khách hàng yêu quý vẻ đẹp tự nhiên và sự sang trọng độc đáo lựa chọn để tô điểm cho các công trình, dự án của mình. Tuy nhiên bạn đã biết gì về chúng và chúng là những loại đá nào? Nếu chưa hãy cùng kinhnghiemlamnha.vn đi điểm qua các loại đá trang trí phổ biến này nhé.

Thực chất có rất nhiều loại đá trang trí nếu theo các quan niệm của các nhà địa chất, tuy nhiên do yếu tố thương mại giữa người bán và người mua nên nhiều loại đá đã bị gộp vào nhau. Nên nếu ta chỉ xét các loại trang trí phổ biến trên thị trường hiện nay thì các định nghĩa thương mại về đá sẽ được chúng tôi sử dụng để phù hợp và thuận tiện cho mọi người. Điển hình như các loại đá sau: Đá cẩm thạch (đá marble), đá hoa cương ( đá Granite), đá xuyên sáng onyx, đá trầm tích (đá vôi-travertine)

1. Đá cẩm thạch (đá marble)

chia-se-cuoi-cung-ve-da-marble-gold-calacatta-6

Loại đá này được cho là có vẻ đẹp đứng đầu trong các loại đá tự nhiên trang trí, và lẽ dĩ nhiên đi kèm với điều đó là giá cả cũng không hề thấp.

Cấu tạo
Được hình thành do các hoạt động địa chất của những nơi nứt gãy bề mặt trái đất mà có sự phân bố của đá vôi, đá trầm tích, đá giàu các bon,…
Ở những nơi này các đá trên sẽ bị kéo xuống lòng đất khi hoạt động địa chất xảy ra. Nhiệt độ, áp suất và các lực vận động sẽ được bổ xung kết hợp thêm các khoáng chất do thổ nhưỡng và môi trường xung quang đã làm cho chúng kết tinh lại và tạo ra đá biến chất quá trình này có thể diễn ra tới hàng nghìn năm. Một trong số những tảng đá biến chất đó ngày nay chúng ta thường gọi với tên khoa học là đá Marble.

Thành phần chính của đá là Canxit( CaCO3).

Tính chất

Do hình thành từ đá vôi, đá trầm tích, đá giàu các bon,…nên về mặt tính chất sau khi biến chất chúng sẽ có độ cứng độ bền cao hơn các loại đá này, tuy nhiên mặc dù tốt hơn nhưng nó vẫn tồn tại cấu trúc xốp nên nó vẫn hút ẩm. Ngoài ra với độ cứng đo được trên thang đo Mozh là lớn hơn 3 một chút thì đá Marble tự nhiên này vẫn được xem là loại đá mềm.

Đặc điểm

Đá có nhiều màu sắc khác nhau bao gồm: màu trắng, trắng xám, màu đen, màu xám, xám xanh, màu xanh lục, màu đỏ, màu vàng,
Bề mặt ngoài đá có nhiều hoa văn trông giống như các tĩnh mạch với nhiều sắc thái khác nhau tạo nên các vẻ đẹp tốn khá nhiều giấy mực của nhiều nhà bình luận…

Màu sắc của đá Marble được các nhà địa chất giải thích là, do các khoáng chất có lẫn trong đá gốc ban đầu hoặc của môi trường xung quang bị lẫn vào khi các hoạt động địa chất xảy ra.

Ứng dụng

Đá sử dụng được vào cả thiết kế nội và ngoại thất tất cả các hạng mục công trình như ốp tường, cầu thang, cột, bar, bàn cafe, bếp, nhà tắm, mặt tiền nhà…

Các bạn có thể xem thêm một số mẫu đá Marble đẹp tại đây.

2. Đá hoa cương (đá granite)

da-granite-do-ruby-an-do-va-nhung-dieu-ban-chua-he-biet-ve-no-6

Tuy sở hữu vẻ đẹp không được đánh giá cao như đá Marble nhưng đá Granite lại có được ưu điểm khác đó là độ cứng, độ bền cao nhất trong các loại đá tự nhiên dùng để trang trí và ốp lát.

Cấu tạo

Là một loại đá mácma dạng hạt có kết cấu phaneritic, được hình thành bởi sự kết tinh chậm của magma dưới bề mặt trái đất, các hạt của nó đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Đá granit được cấu tạo luôn bao gồm các khoáng chất thạch anh và fenspat , có hoặc không có nhiều loại khoáng chất khác (khoáng vật phụ phổ biến nhất là biotit, mica đen và hornblend đen amphibole ). Thành phần khoáng chất này thường mang lại cho đá granit một màu đỏ, hồng, xám hoặc trắng với các hạt khoáng tối màu có thể nhìn thấy khắp mặt đá.

Tính chất

Vì là đá độ cứng gần 7 trên thang đo Mozh nên có thể nói đá có độ cứng, độ bền cao, và cao nhất trong các loại đá trang trí ốp lát. Đá đủ bền để chịu được sự ăn mòn của các chất axit có ở trong chanh, giấm…đủ cứng để chịu được sự ăn mòn của những nơi có lưu lượng người qua lại cao, và cấu trúc đủ khí để thấm hút nước ít hơn các vật liệu đá tự nhiên trang trí khác.

Đặc điểm:

Thạch anh và fenspat thường cho đá granit có màu sáng, từ hồng đến trắng. Màu nền sáng đó được nhấn mạnh bởi các khoáng chất phụ kiện tối hơn. Do đó, đá granit cổ điển có vẻ ngoài “muối và hạt tiêu”

Tuy nhiên theo định nghĩa thương mại thì những đá có dạng hạt thô có thể nhìn thấy được bằng mắt thường đều được gọi là đá Granite, nên các viên đá Granite sẽ được mở rộng hơn rất nhiều đôi khi các loại đá bazan, gobbro,… cũng được coi là đá Granite.

Ứng dụng

Loại đá này được sử dụng khá phổ biến trong xây dựng, ốp tường, lát sàn nhà nội ngoại thất, các khu tiểu cảnh trang trí, cầu thang, mặt bếp…

Các bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin về loại đá này qua bài viết sau: Đá granite là gì? Và những điều bạn chưa hề biết về chúng

3. Đá xuyên sáng onyx

ban-da-biet-gi-ve-cac-loai-da-tu-nhien-trang-tri-pho-bien

Đá xuyên sáng onyx

Có ít người vẫn chưa biết rằng tên đá Onyx còn được biết đến là loại đá quý màu đen, đôi khi nó còn được biết tới như một loại đá Marble vì vẻ đẹp lấp lánh theo định nghĩa đá Marble thương mại. Tuy nhiên hôm nay chúng tôi chỉ đề cập tới một viên đá trang trí với chức năng xuyên sáng nên nó được coi như là một loại đá tự nhiên trang trí riêng.

Cấu tạo

Bắt nguồn từ các hang đá vôi có thành phần là canxít và được hình thành trong các hang động ở một số khu vực trên thế giới, chủ yếu ở Trung Đông, Bắc Phi và Nam Mỹ. Khi nước nhỏ giọt từ nhũ đá và măng đá và sau đó bốc hơi, nó để lại phía sau cacbonat canxi và các khoáng chất khác chúng tích tụ qua hàng ngàn năm, tạo ra các bức tranh đầy màu sắc, xoáy, và các điểm của đá. Onyx là một loại đá trầm tích, có thể bao phủ các hóa thạch ở mặt đất. Những con người thời tiền sử đã được tìm thấy trong lớp đá onyx trong hang động. Mặc dù quá trình các giọt nước nhỏ xuống khá mất thời gian nhưng các mỏ đá lớn của đá onyx được hình thành trong một thời gian tương đối ngắn so với niên đại địa chất.

Tính chất

 Đặc tính mờ của nó có thể giúp ánh sáng xuyên qua cho nên khi được để trước ánh đèn đá trở nên phát sáng và mang tới vẻ đẹp cuốn hút độc đáo. Ngoài ra so với những loại đá khác, nó có đặc tính mềm, giòn, dễ vỡ và rạn nứt hơn.

Đặc điểm

Đá thường bao gồm các tinh thể canxi từ nhỏ đến dạng hạt và hiếm khi dạng aragonit. Các vi tinh thể liên kết với nhau kết cấu fibrous hoặc lamellar. Chúng sẽ có tính chất mờ và có các màu sắc khác nhau tùy thuộc vào lượng oxit sắt. Màu sắc của onyx thường có màu vàng nâu do có oxit sắt, nhưng cũng có màu trắng, vàng nhạt/đậm, hổ phách, đỏ hay màu xanh đậm. Các dải màu liên kết với nhau từ rõ ràng cho đến mơ hồ.

Ứng dụng

Đây chính là một loại đá quý hiếm trên thị trường, các thành phẩm của nó thường là dạng tấm lớn, dạng kích thước quy cách hoặc dạng hạt như mosaic. Loại đá này phù hợp nhất cho phong cách cổ điển cũng như hiện đại, ở các công trình như nhà hàng cao cấp, resort… nó sẽ góp phần gia tăng giá trị và vẻ đẹp sang trọng của những nơi này.

Các bạn có thể tìm kiếm một số thông tin chi tiết về loại đá này thông qua bài viết sau: Đá Marble Onyx Ấn Độ vẻ đẹp mê hoặc của tạo hoá

4. Đá trầm tích (travertine)

ban-da-biet-gi-ve-cac-loai-da-tu-nhien-trang-tri-pho-bien-1

Đá trầm tích (travertine)

Cấu tạo

Là một dạng đá vôi lắng đọng được thấy nhiều nhất tại suối nước nóng hay hang động đá vôi. Chúng thường có dạng sợi hoặc đồng tâm, màu trắng, nâu, kem và thậm chí là màu giống gỉ sét, được hình thành bởi quá trình kết tủa nhanh chóng của cacbonat canxi. Sau một khoảng thời gian, chúng còn có thể hình thành nhũ đá, măng đá hay speleothems. Chúng được sử dụng rất nhiều trong xây dựng.

Travertine là một loại đá trầm tích trên mặt đất , được hình thành do sự kết tủa của các khoáng vật cacbonat từ dung dịch trong nước ngầm và mặt nước, hoặc các suối nước nóng được làm nóng bằng địa nhiệt tương tự (nhưng mềm hơn và cực kỳ xốp) được hình thành từ nước nhiệt độ môi trường xung quanh được gọi là tufa

Tính chất

Bề mặt của đá travertine là có rất nhiều lỗ do quá trình hình thành các bong bóng khí carbon dioxide bị giữ lại trong khối đá. Kết cấu nhẹ, xốp, độ cứng thấp hơn đá Marble. Đặc biệt, loại đá này chịu được sự dao động lớn của nhiệt độ và giữ được màu sắc rất tốt.

Khả năng chống thấm của loại đá này là không tốt, nên nếu như không có quá trình chống thấm thì nước, thực phẩm thấm vào sẽ là hỏng kết cấu của đá.
Chất lượng đá travertine được đánh giá chủ yếu dựa vào mật độ lỗ trên bề mặt, “càng ít lỗ thì chất lượng càng cao”. Dựa vào điều này mà mức giá của chúng cũng khác nhau.

Đặc điểm

Đá travertine được biết đến và đánh giá cao về vẻ đẹp mộc mạc, cổ điển, sự khác biệt so với loại đá khác. Màu sắc của chúng khá đa dạng như nâu, trắng, xám, và nâu sáng hay màu đỏ giống như gỉ sét. Màu sắc được quyết định bởi hàm lượng sắt.

Ứng dụng

Đá vôi thường được làm cốt liệu cho bê tông, rải mặt đường, chế tạo tấm ốp, tấm lát, các cấu kiện kiện kiến trúc, xây dựng, tạo hình điêu khắc tượng, hòn non bộ trang trí…

Hy vọng với những điều được chia sẻ ở trên của kinhnghiemlamnha.vn sẽ giúp các bạn hiểu biết hơn về các loại đá tự nhiên trang trí, và lựa chọn được cho dự án của mình những loại đá phù hợp nhất.

folder_openTags

Bài viết liên quan

Top 10 sự thật thú vị về đá Granite mà có thể bạn chưa biết
Những điều có thể bạn chưa biết về đá Granite
Chọn đá cubic lát nền sân vườn có tốt không?
Tìm hiểu về đá cubic tự nhiên