Các loại phụ gia trong xây dựng và yêu cầu kĩ thuật chung

access_time 2 năm ago chat_bubble_outline 0 comments
content_copy

Gạch inax - Vua gạch ốp ngoại thất

1: Phụ gia trong xây dựng là gì? Có bao nhiêu loại phụ gia.

Trong xây dựng phụ gia là những sản phẩm khi trộn một lượng nhỏ với hỗn hợp bê tông hoặc vữa có thể tạo ra sự biến đổi tính chất bê tông hoặc vữa theo hướng mong muốn.

Có rất nhiều loại phụ gia trong xây dựng, các loại phụ gia sẽ được phân loại theo 3 nhóm: Phụ hoá học, phụ gia khoáng hoạt tính và các loại phụ gia khác có đặc thù riêng biệt.

Nhóm 1: Các loại phụ gia hoá học bao gồm:
– Loại A: Phụ gia giảm nước dẻo hoá, đây là loại phụ gia làm tăng độ chẩy của hồ xi măng mà không có ảnh hưởng đáng kể đến hàm lượng khí và làm tăng độ lưu động của hỗn hợp bê tông khi vẫn giữ nguyên tỷ lệ N/X, hoặc cho phép giảm lượng nước trộn trong bê tông khi vẫn giữ nguyên độ lưu động của hỗn hợp bê tông và do đó làm tăng cường độ của bê tông khi đã đóng rắn.
– Loại B:
Phụ gia làm chậm ninh kết, là loại phụ gia làm giảm tốc độ phản ứng ban đầu giữa xi măng và nước và do đó kéo dài thời gian ninh kết của bê tông.
– Loại C: Phụ gia tăng nhanh đóng rắn, là loại phụ gia làm tăng nhanh tốc độ phản ứng ban đầu giữa xi măng với nước và do đó làm tăng tốc độ ninh kết, tăng nhanh sự phát triển cường độ sớm cho bê tông.

cac-loai-phu-gia-trong-xay-dung-va-yeu-cau-ki-thuat-chung-2
– Loại D: Phụ gia giảm nước và chậm ninh kết, là loại phụ gia kết hợp các chức năng vừa dẻo hoá giảm nước  vừa làm chậm ninh kết cho hỗn hợp bê tông.
– Loại E: Phụ gia giảm nước và đóng rắn nhanh, là loại phụ gia kết hợp được các chức năng dẻo hoá giảm nước và tăng nhanh đóng rắn cho hỗn hợp bê tông.
– Loại F:
Phụ gia siêu dẻo giảm nước bậc cao, là loại phụ gia cho thêm vào hỗn hợp bê tông sẽ cho độ lưu động rất cao khi vẫn giữ nguyên tỷ lệ N/X, hoặc giảm được đáng kể lượng nước  dùng mà vẫn  giữ được độ lưu động yêu cầu và từ đó làm tăng cường độ của bê tông khi đóng rắn.
– Loại G: Phụ gia siêu dẻo kéo dài thời gian ninh kết, là loại phụ gia kết hợp được khả năng giảm nước bậc cao và làm chậm ninh kết cho hỗn hợp bê tông.

Nhóm 2: Các loại phụ gia khoáng hoạt tính, bao gồm:

– Xỉ lò cao nghiền mịn;
– Puzôlan tự nhiên nghiền mịn;
– Tro bay nhiệt điện;
– Muội silíc.

Nhóm 3: Các loại phụ gia khác có công dụng đặc thù riêng, bao gồm:
– Phụ gia chống thấm;
– Phụ gia trợ bơm;
– Phụ gia ức chế ăn mòn cốt thép;
– Phụ gia cuốn khí, v.v…


2. Các yêu cầu kỹ thuật chung

Các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia hoá học:

– Phụ gia hoá học phải đáp ứng các yêu cầu tính năng tương ứng với mỗi loại phụ gia đó về hàm lượng nước, độ sụt, thời gian ninh kết và cường độ của bê tông dùng phụ gia. Đặc biệt cường độ của bê tông ở tuổi dài ngày (6 tháng và 1 năm) khi dùng phụ gia không được thua kém cường độ cơ học ở tuổi 28 và 90 ngày.

– Khi có những yêu cầu đặc biệt về hàm lượng khí và độ co ngót thì phụ gia hoá học khi dùng cho bê tông phải thoả mãn các giá trị sau:

+ Hàm lượng khí của bê tông đối chứng và bê tông có dùng phụ gia không được vượt quá 3% đối với bê tông thường , hoặc 7% đối với bê tông lồng khí (cuốn khí);

+ Độ co ngót của bê tông dùng phụ gia ở tuổi 28  ngày  không được vượt quá  800 µm (0,8mm) và 135% so với độ co ngót của mẫu bê tông đối chứng.

Ngoài ra phụ gia hoá học phải có độ đồng nhất cao và không nên chứa ion clo một tác nhân làm tăng nhanh sự ăn mòn cốt thép trong bê tông.

Phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn

Các yêu cầu vật lý đối với phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn được nêu trong bảng 1:

Bảng 1. Các yêu cầu vật lý của phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn

Tên phụ gia

Độ mịn % trên sàng 008, max

Chỉ số hoạt tính đối với XM, % so với đối chứng, mịn

Thời gian ninh kết

Độ ổn định thể tích, mm, max

Độ bền nở sun phát 14 ngày, % max

Độ giảm nguy hiểm ăn mòn Kiềm-cốt liệu 14 ngày, %, mịn

7 ngày

28 ngày

Bắt đầu, không sớm hơn

Kết thúc không muộn hơn

Trung bình

Cao

Xỉ lò cao

15

75

75

45 phút

10 giờ

10

0,10

0,05

75

Puzôlan tự nhiên

15

75

75

45 phút

10 giờ

10

0.10

0,05

75

Tro bay

15

75

75

45 phút

10 giờ

10

0,10

0,05

75

Muội silíc

05

85

45 phút

10 giờ

10

0,10

0,05

80

– Các yêu cầu hoá học đối với phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn được nêu trong bảng 2.

Bảng 2. Các yêu cầu hoá học đối với phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn

STT

Tên phụ gia

Độ ẩm, %, max

Mất khi nung, %, max

Sunphat theo SO3, %, max

Thành phần hoạt tính chính

Kiềm (*) theo Na2O, %, max

1

Xỉ lò cao

3

3

4

[ SiO2 + CaO + AL2O3 ] ³ 70%

1,5

2

Puzôlan tự nhiên

3

10

[ SiO2 + AL2O3 + Fe2O3 ] ³ 70%

1,5

3

Tro bay

3

6

5

[ SiO2 + AL2O3 + Fe2O3 ] ³ 70%

1,5

4

Muội silíc

3

6

[ SiO2] ³ 85%

1,5

(*) Chỉ áp dụng khi bê tông được chế tạo với cốt liệu được xem là có hoạt tính nguy hiểm với kiềm trong xi măng

Ngoài ra còn có cả yêu cầu về độ đồng nhất của phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn, các chỉ tiêu này  các nhà sản xuất phải đảm bảo và cung cấp.

Yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia chống thấm

Phụ gia chống thấm cần phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ghi trong bảng 3.

Bảng 3. Yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia chống thấm

Chỉ tiêu

Phụ gia dạng bột

Phụ gia dạng lỏng

Cường độ cơ học của bê tông ở các tuổi 3,7,28,90 và 360 ngày, tối thiểu, % so với đối chứng

90

90

Thay đổi độ dài, co ngót tối đa:

– % so với đối chứng

– Trị số tuyệt đối so với đối chứng, mm

135

0,8

135

0,8

Độ đồng nhất:

– Hàm lượng chất khô,% sai số tối đa

– Tỷ trọng, % sai số

– Độ mịn, % sai số

– Độ ẩm, % tối đa

5

5

3

5

 10

Yêu cầu đặc thù

Độ hút nước của bê tông, 28 ngày; % so với đối chứng

65

Độ chống thấm của bê tông, 28 ngày; cao hơn đối chứng, tối thiểu

 1 mác

Mác chống thấm của bê tông, so với thiết kế; tối thiểu

Đạt

Nguồn: VLXD

Lời cam kết chất lượng dịch vụ Newlando.vn

Bài viết liên quan

Ưu và nhược điểm của các loại keo Perfect
Vì sao hiện nay các công trình lại dùng keo chít mạch perfect thay cho xi măng trắng?
Những lưu ý khi đổ bê tông tươi trong thời tiết nắng nóng
Keo chà ron – lớp thẩm mỹ không thể thiếu cho gạch ốp lát